#
Nội dung bài viết

Địa chỉ IP là gì? Tổng hợp mọi kiến thức cần biết về IP

 24/03/2022 - 09:40 Trịnh Duy Thanh

Địa chỉ IP giúp cho các thiết bị trong mạng có thể kết nối và giao tiếp với nhau. Nhưng kiến thức về IP không chỉ dừng lại ở đó. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu rõ hơn về IP, ví dụ như: Có bao nhiêu loại IP? Cách xem IP ở điện thoại hay máy tính như thế nào?… Ok, bài viết này là dành cho bạn. Nào, chúng ta hãy cùng bắt đầu ngay thôi! 

Nội dung bài viết

Địa chỉ IP (IP Address) là gì?

Địa chỉ IP (IP Address) là gì
Địa chỉ IP là viết tắt của Internet Protocol

Địa chỉ IP (viết tắt của Internet Protocol – giao thức internet) là một địa chỉ đơn nhất trên từng thiết bị điện tử, nhờ đó, các thiết bị điện tử (như điện thoại hay máy tính,…) có thể kết nối, nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính.

Địa chỉ IP dùng để làm gì?

Địa chỉ IP giúp cho các thiết bị trong mạng nhận diện và kết nối với nhau
Địa chỉ IP giúp cho các thiết bị trong mạng nhận diện và kết nối với nhau

Công dụng chủ yếu của địa chỉ IP là cung cấp thông tin cần thiết về danh tính của các thiết bị kết nối mạng, giúp các thiết bị nhận diện, kết nối và giao tiếp được với nhau. 

Dịch vụ Cloud VPS tiêu chuẩn quốc tế

BKHOST đang có chương trình khuyến mãi cực shock dành cho khách hàng đăng ký dịch vụ Cloud VPS Pro:

  • Giảm giá lên đến 30%.
  • Giá chỉ từ 125k/tháng.
  • Tặng thêm 512MB Ram khi đăng kí từ 12 tháng trở lên.

Đăng ký ngay:

thuê cloud vps

Ví dụ: Nếu bạn muốn gửi quà cho một người bạn thân thì điều kiện cần có là thông tin cá nhân của người nhận như: Tên, số điện thoại và đặc biệt là địa chỉ nhận quà.

Với ví dụ trên, bạn đã hình dung được quá trình gửi quà rồi đúng không, quá trình gửi dữ liệu qua mạng cũng tương tự như thế. Tuy nhiên, thay vì tìm địa chỉ thông qua danh sách địa chỉ, máy tính sẽ tìm địa chỉ IP thông qua máy chủ DNS. Khi bạn nhập một website bất kỳ vào trình duyệt ví dụ hello.com, máy chủ DNS sẽ nhận yêu cầu tải trang này và bắt đầu tìm kiếm tên máy chủ (hello.com) để tra ra địa chỉ IP tương ứng. Máy tính sẽ không có cơ sở để tìm kiếm nếu không có địa chỉ IP.

Ưu nhược điểm của địa chỉ IP

Ưu điểm

  • IP giúp kết nối các thiết bị mạng lại với nhau.
  • Địa chỉ IP giúp kết nối mạng nhanh hơn.
  • Việc quản lý hệ thống trở nên dễ dàng và chặt chẽ hơn.
  • IP ra đời như một đánh dấu cho sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ mạng. 

Nhược điểm

  • Thông tin người dùng dễ bị đánh cắp do các hoạt động đều lưu lại IP.
  • Người dùng dễ bị kẻ xấu xâm nhập và phá hoại thông tin cá nhân.

Cấu tạo của địa chỉ IP như thế nào?

Địa chỉ IP được tách ra thành 5 lớp chính và Loopback:

Lớp A

Lớp A bao gồm các địa chỉ có oc-tet đầu tiền mang giá trị từ 1 đến 126 (1.0.0.1 đến 126.0.0.0), địa chỉ của lớp này sẽ dành riêng cho các tổ chức có quy mô lớn trên thế giới.

Lớp B

ớp B bao gồm các địa chỉ có oc-tet đầu tiền mang giá trị từ 128 đến 191 (128.1.0.0 đến 191.254.0.0), địa chỉ của lớp này sẽ dành cho các tổ chức có quy mô trung bình trên thế giới.

Lớp C

Lớp C bao gồm các địa chỉ có oc-tet đầu tiền mang giá trị từ 192 đến 223 (192.0.1.0 đến 223.255.254.0), địa chỉ của lớp này được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân.

Lớp D

Lớp D bao gồm các địa chỉ có oc-tet đầu tiền mang giá trị từ 224 đến 239 (224.0.0.0 đến 239.255.255.255) với 4 bit đầu tiên luôn là 1110, địa chỉ của lớp này thường được dùng trong phát thông tin Multicast/Broadcast.

Lớp E

Lớp E bao gồm các địa chỉ có oc-tet đầu tiền mang giá trị từ 240 đến 255 (240.0.0 đến 254.255.255.255) với 4 bit đầu tiên luôn là 1111, địa chỉ của lớp này dành riêng cho việc nghiên cứu.

Loopback

Lớp Loopback sẽ có địa chỉ là 127.x.x.x, địa chỉ này dùng để kiểm tra vòng lặp quy hồi.

Hiện tại, địa chỉ của các lớp như A, B, C đang được dùng cho việc cài đặt các nút mạng. Địa chỉ của lớp D thì thường dùng trong các ứng dụng truyền thông, đa phương tiện. Còn địa chỉ lớp E thì vẫn nằm trong phòng nghiên cứu.

Các phiên bản IP

Địa chỉ IP bao gồm 2 phiên bản là IPv4 và IPv6. Xem bài viết: So sánh IPv6 và IPv4.

IPv4 là gì?

IPv4 (Internet Protocol version 4) là phiên bản thứ tư của các giao thức Internet và cũng là phiên bản được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Địa chỉ Ipv4 được đánh theo dạng 32 bit chia đều cho 4 nhóm số (oc-tet), mỗi oc-tet là 8 bit (8 bit =1 byte), giữa các oc-tet được ngăn cách bởi dấu chấm. Giá trị của mỗi oc-tet phải nằm trong giới hạn từ 0 – 255.

IPv4 là gì

IPv6 là gì?

IPv6 là gì
IPv6 được cải tiến và sử dụng phổ biến hơn so với IPv4

Địa chỉ Ipv6 (Internet Protocol version 6) là phiên bản thứ 6 và là phiên bản mới nhất của giao thức internet. Nó có công dụng tương tự như IPv4 nhưng nâng cấp hơn với dãy số IP dài 128 bit. Điều này giúp cho Ipv6 có không gian lưu trữ IP lớn hơn đồng thời giúp quản trị TCP/IP dễ dàng hơn. Hiện tại Ipv6 được sử dụng rộng rãi, phổ biến hơn cả Ipv4 và được hỗ trợ trên tất cả các thiết bị di động.

Các loại địa chỉ IP

Các loại địa chỉ IP

IP Private (IP cá nhân) là gì?

Địa chỉ IP Private (IP cá nhân) được hiểu như là địa chỉ riêng, chỉ sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN), dùng trong cơ quan, trường học, công ty,… Nó chỉ cho phép các thiết bị trong hệ thống kết nối với nhau thông qua bộ router, không thể kết nối với mạng Internet. 

IP Public (IP công cộng) là gì?

Địa chỉ IP Public (IP công cộng) được cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP). Các thiết bị cần có IP Public thì mới có thể truy cập internet. Mỗi địa chỉ IP Public là độc nhất và không thể có cùng một địa chỉ IP trên 2 thiết bị khác nhau (server, router, máy tính, …).

IP Static (IP tĩnh) là gì?

Địa chỉ IP Tĩnh (IP Static) là địa chỉ IP chỉ được sử dụng cố định và duy nhất, dành cho các thiết bị có đặc thù riêng biệt như web server (hosting, vps, cloud server), mail server… giúp người dùng không bị gián đoạn trong quá trình truy cập.

IP Dynamic (IP động) là gì?

Khác với IP tĩnh (chỉ cung cấp địa chỉ IP cố định duy nhất cho 1 thiết bị), IP động sau một phiên kết nối sẽ được thay đổi bằng 1 IP khác và được gán tự động cho thiết bị. Việc thay đổi IP này giúp tiết kiệm được nguồn địa chỉ IP đang cạn kiệt hiện nay.

Mỗi địa chỉ IP động chỉ được cấp trong khoảng thời gian người dùng kết nối internet, sau khi ngắt kết nối, địa chỉ này sẽ được giải phóng và tiếp tục được cấp cho người dùng khác.

Cách xem (tìm) địa chỉ IP

Máy tính và các thiết bị mạng thường sử dụng một trong hai địa chỉ IP là: IP Public và IP Private

Vậy cách để tìm IP Public và IP Private như thế nào?

Sau đây chúng ta hãy cùng xem hướng dẫn bên dưới để biết cách tìm địa chỉ IP.

Cách xem địa chỉ IP Public

Có rất nhiều cách để có thể giúp bạn xác định  địa chỉ IP Public, cách nhanh và đơn giản nhất là truy cập vào website whatismyip.com. Tại đây hệ thống sẽ hiển thị cho bạn biết địa chỉ IP của bạn và một số thông tin khác, bao gồm: Your IP, Proxy, City, Country, State/ Region.

Cách xem địa chỉ IP Private

Để có thể tìm địa chỉ IP Private trên máy tính và điện thoại, bạn làm như sau:

Cách xem địa chỉ IP Private trên điện thoại

Đối với điện thoại Android

Bước 1: Vào phần cài đặt.

Bước 2: Chọn Giới thiệu.

Bước 3: Chọn Trạng thái.

Lúc này bạn sẽ thấy mục Địa chỉ IP, đây là địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị Android của bạn.

Cách xem địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị Android
Cách xem địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị Android
Đối với điện thoại iPhone

Bước 1: Vào Cài đặt.

Bước 2: Chọn phần Wifi.

Bước 3: Chọn vào Wifi mà bạn đang sử dụng.

Tại đây bạn sẽ thấy mục Địa chỉ IP, đây là địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị iPhone của bạn.

Cách xem địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị IPhone
Cách xem địa chỉ IP cá nhân trên thiết bị IPhone

Hướng dẫn xem địa chỉ IP Private trên máy tính Windows và MacBook

Hướng dẫn xem địa chỉ IP Private trên máy tính Windows

Để xem địa chỉ IP cá nhân trên máy tính Windows, bạn có thể sử dụng các cách sau đây:

Cách 1: Sử dụng Network & Internet Settings:

Bước 1: Click Start Menu > Chọn Control Panel.

Bước 2: Tại Network and Internet > Chọn View network status and tasks.

Bước 3: Click vào mạng mà bạn đang truy cập > Chọn Details.

Tại đây sẽ hiển thị Ipv4 Address, đây chính là IP cá nhân trên máy tính Windows của bạn.

Cách 2: Sử dụng Command Prompt:

Bước 1: Dùng tổ hợp Windows + R để mở Run > Gõ cmd.

Bước 2: Nhập câu lệnh “ipconfig” > Nhấn Enter.

Tiếp theo, trên màn hình hiển thị, bạn cần chú ý dòng Ipv4 Address, đây chính là IP cá nhân trên máy tính Windows của bạn

Cách 3: Xem IP Private của máy tính Windows từ thanh Taskbar:

Bước 1: Click chuột phải vào biểu tượng wifi tại thanh Taskbar.

Bước 2: Chọn vào Open Network & Internet settings.

Bước 3: Tại màn hình Status > Chọn Open Network and Sharing Center.

Bước 4: Click vào mạng mà bạn đang truy cập > Chọn Details.

Tại đây sẽ hiển thị Ipv4 Address, đây chính là IP cá nhân trên máy tính Windows của bạn

Cách 4: Xem IP Private của máy tính Windows bằng Task Manager:

Bước 1: Click chuột phải vào Taskbar > Chọn Task Manager.

Bước 2: Vào Tab Performance > Chọn Wifi hoặc Ethernet (mạng dây)

Tại đây sẽ hiển thị Ipv4 Address, đây chính là IP cá nhân trên máy tính Windows của bạn

Cách 5: Xem IP bằng Powershell.

Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Windows + R > Nhập Powershell.

Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để bật chế độ Administrator cho Powershell.

Bước 3: Gõ lệnh Get-NetIpAddress > Nhấn Enter.

Tại đây sẽ hiển thị IP Address, đây chính là IP cá nhân trên máy tính 

Hướng dẫn xem địa chỉ IP Private trên máy tính MacBook
Cách 1: Sử dụng Tùy chọn Hệ thống

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần nhấn vào logo Apple ở góc trái trên màn hình >  Chọn Tùy chọn hệ thống.

xem địa chỉ IP Private trên máy tính MacBook sử dụng Tùy chọn Hệ thống bước 1
Chọn Tùy chọn hệ thống

Bước 2: Tại menu công cụ > Chọn vào công cụ Mạng (Network).

xem địa chỉ IP Private trên máy tính MacBook sử dụng Tùy chọn Hệ thống bước 2
Truy cập mục Mạng tại Tùy chọn hệ thống

Bước 3: Bên dưới Trạng thái, bạn kiểm tra địa chỉ IP, đây là địa chỉ IP cá nhân trên Macbook của bạn.

xem địa chỉ IP Private trên máy tính MacBook sử dụng Tùy chọn Hệ thống bước 3
Địa chỉ IP của MacBook
Cách 2: Dùng Terminal

Bước 1: Nhấn tổ hợp Cmd + Space để mở Spotlight 

Bước 2: Spotlight nhập “Terminal” để tìm kiếm và truy cập vào Terminal.

Bước 3: Gõ lệnh “ifconfig | grep “inet ” | grep -v 127.0.0.1” .

Sau khi gõ lệnh sẽ hiển thị thông tin macbook, và địa chỉ IP là dãy số nằm sau từ “inet”, đây là địa chỉ IP cá nhân trên Macbook của bạn.

xem địa chỉ IP Private trên máy tính MacBook dùng Terminal
Dùng câu lệnh để xem địa chỉ IP

Hướng dẫn xem địa chỉ IP của máy tính khác trong mạng LAN

Để xem địa chỉ IP, thường các bạn phải kiểm tra trực tiếp trên máy tính của người đó hoặc dùng các phần mềm hỗ trợ điều khiển từ xa như VNC, Remote Desktop, Anydesk,… Nhưng đối với các thiết bị kết nối mạng LAN thì việc kiểm tra địa chỉ IP lại càng dễ dàng hơn. Sau đây là các cách mà tôi biết để hỗ trợ cho việc tìm IP dễ dàng hơn.

Xem địa chỉ IP của máy tính khác bằng Advanced IP Scanner

Xem địa chỉ IP của máy tính khác bằng Advanced IP Scanner

Advanced IP Scanner là một trình quét mạng miễn phí dành riêng cho việc phân tích mạng LAN, giúp bạn tìm ra các IP trong mạng LAN một cách nhanh chóng. Cách sử dụng nó như sau:

Bước 1: Việc đầu tiên là bạn cần tải và cài đặt phần mềm Advanced IP Scanner. Nhớ chọn ngôn ngữ English nhé!

Bước 2: Sau đó bạn chọn vào mục Install > Chọn Next.

Bước 3: Tiếp tục, để đồng ý điều khoản bạn tích vào ô I Accept The Agreement > Nhấn install để tiếp tục cài  đặt Advanced IP Scanner trên máy tính.

Bước 4: Cài đặt thành công, bạn vào màn hình chính của phần mềm. Nó sẽ hiển thị IP mà bạn đang sử dụng.

Bước 5: Nếu muốn quét IP của các thiết bị khác sử dụng cùng mạng LAN. Tại giao diện của Advanced IP Scanner > Chọn Scan.

Bước 6: Lúc này phần mềm sẽ thực hiện quét tất cả các thiết bị sử dụng cùng một mạng LAN.

Sau ít phút, phần mềm sẽ quét xong hiển thị danh sách thông tin các thiết bị đang kết nối cùng mạng LAN mà bạn cần tìm. Thông tin sẽ bao gồm Tên máy, địa chỉ IP,…

Xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network

Ngoài dùng Advanced IP Scanner ra, bạn còn có thể sử dụng Home Network. Công cụ này cũng đơn giản và hiệu quả không kém Advanced IP Scanner. Cách sử dụng như sau:

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần chuyển mạng của mình thành chế độ Home Network. Cách làm như sau:

1.1. Vào Control Panel > Chọn Network and Internet > Click vào Network and Sharing Center.

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 1.1

1.2. Click vào Public Network.

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 1.2

1.3. Tiếp đến, bạn chọn Home Network

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 1.3

1.4. Sau đó, bạn click Cancel là có thể chuyển  chế độ sang Home Network.

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 1.4

Bước 2: Tiếp tục, bạn cần truy cập vào Control Panel > chọn Network And Internet > Chọn Network And Sharing Center.

Bước 3: Tại màn hình Network And Sharing Center >  Nhấn See full map.

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 3

Bước 4: Đợi sau khi load xong, màn hình sẽ hiển thị hệ thống các thiết bị được kết nối với nhau. Để xem được địa chỉ IP bạn chỉ cần rê chuột vào thiết bị cần xem.

xem địa chỉ IP của máy tính khác thông qua Home Network bước 4

Chỉ với hai cách đơn giản nêu trên, bạn đã có thể tìm kiếm các địa chỉ IP sử dùng cùng mạng LAN thật dễ dàng và nhanh chóng.

Cách kiểm tra vị trí địa lý thông qua IP Address

Website WhatIsMyIP.com cho phép tìm ra vị trí địa lý tương ứng với IP

Website WhatIsMyIP.com cho phép tìm ra vị trí địa lý tương ứng với IP

Việc tìm địa chỉ IP của một thiết bị không còn quá khó khăn nữa, tuy nhiên làm cách nào để xác định được vị trí chính xác IP đó đang ở đâu? Tại đây BKHOST sẽ hướng dẫn các bạn một số cách để tìm vị trí địa lý của IP tương ứng.

Để tìm IP của máy tính của bạn, bạn hãy làm như sau: 

Bước 1: Truy cập vào trang web whatismyip.com, tại đây nó sẽ cung cấp cho bạn các thông tin như: Your ID, Proxy và một số thông tin khác của IP. 

Bước 2: Tiếp đến bạn chọn IP Lookup, nhập IP vừa tra cứu được và chờ kết quả trả về.

Lưu ý: Trang web này chỉ dùng để tra cứu địa chỉ IP trên hệ thống Internet toàn cầu, không phải mạng nội bộ LAN hay IP được cấp từ hệ thống máy chủ khác.

Ngoài tính năng IP Lookup của whatismyip.com, bạn còn có thể sử dụng website ip2location.com để tìm vị trí địa lý. Cách làm như sau: Nhập IP vừa tìm vào ô search của ip2location.com và chờ một lúc để hệ thống trả về kết quả.

sử dụng website ip2location.com để tìm vị trí địa lý

Để xem IP của Website, bạn chỉ nhấn tổ hợp phím windows + R > Gõ cmd > nhập lệnh ping + website cần tra IP > nhấn Enter > Xem địa chỉ IP tương ứng với website đó.

Ví dụ: Bạn muốn biết địa chỉ IP của Website https://shopee.vn/.

Bạn nhấn Windows + R > gõ cmd > nhập ping shopee.vn > Enter, chờ đọc kết quả.

Làm thế nào để ẩn địa chỉ IP ?

Việc công khai địa chỉ IP cho mọi trang web mà người dùng truy cập có thể đe dọa đến quyền riêng tư của người dùng, kẻ xấu có thể thông qua IP xâm nhập và phá hoại thông tin cá nhân, để tránh tình trạng này nhiều người dùng có nhu cầu ẩn đi địa chỉ IP của mình, vậy làm sao để ẩn? Tôi sẽ giúp các bạn làm điều đó bằng những cách như sau:

Có cần thiết phải ẩn địa chỉ IP không?

Ẩn địa chỉ IP giúp tránh được các mẫu quảng cáo phiền toái

Ẩn địa chỉ IP giúp tránh được các mẫu quảng cáo phiền toái

Khi bạn truy cập các trang web, nhà mạng và quản trị viên website có thể biết được địa chỉ IP Public của bạn, từ đó có thể biết được thông tin bạn đang tra cứu mà hiển thị hàng loạt các thông tin quảng cáo liên quan đến những gì bạn đang tìm. Ngoài ra, các hacker cũng có thể dễ dàng biết được thông tin và nhu cầu của bạn mà có những ý đồ xấu để lừa gạt, lợi dụng.

Để chống lại những sự tấn công từ hacker hoặc những kẻ có ý đồ xấu, thì phương pháp hiệu quả nhất vẫn là ẩn địa chỉ IP. Nó giúp bạn yên tâm hơn khi truy cập bất cứ thứ gì trên mạng internet mà không bị người khác tra cứu định vị. 

Sử dụng Proxy

Trong số các cách ẩn IP thì ẩn bằng Proxy là đơn giản nhất, đặc biệt bạn có thể ẩn IP đi ngay lập tức nếu bạn muốn. Máy chủ Proxy như một mặt nạ, khi bạn gửi đi một yêu cầu, máy chủ sẽ chủ động chặn hoặc trả kết quả theo từng IP, các trang web lúc này chỉ thấy địa chỉ IP của máy chủ chứ không thấy IP của bạn. Do đó, đây là phương pháp dùng để xử lý các dữ liệu mang tính nhạy cảm.

Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng các máy chủ proxy miễn phí thì sẽ rất nguy hiểm, cần phải lưu ý tránh tiết lộ thông tin cá nhân ra bên ngoài vì nó không đáng tin cậy. Để an toàn hơn, bạn cần sử dụng các biện pháp kiểm tra máy chủ như Haskcheck.

Sử dụng VPN

VPN là cách ẩn IP an toàn và hiệu quả nhất hiện nay
VPN là cách ẩn IP an toàn và hiệu quả nhất hiện nay

VNP là một phần mềm hoạt động tương tự một máy chủ. Tại đây, các dữ liệu gửi đến đều được mã hóa và được định tuyến thông qua máy chủ VPN ở một nơi khác. Khi truy cập website hoặc thao tác bất cứ hoạt động nào cần ghi lại IP thì sẽ được sử dụng một IP hoàn toàn khác chứ không phải IP thực của bạn. Điều này giúp bạn tránh được việc theo dõi cũng như bị đánh cắp thông tin.

Để chắc chắn rằng các thông tin cá nhân cũng như các dữ liệu quan trọng được bảo vệ an toàn thì việc sử dụng VPN hoặc Proxy là rất cần thiết (hoặc kết hợp cả hai). Tuy giá thành thuê VPN khá cao nhưng nó là cách tốt chống lại các nguồn đe dọa từ tin tặc, hacker,…

Xung đột IP: Dấu hiệu, nguyên nhân và cách xử lý

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến lỗi xung đột IP, lỗi này xuất hiện khá phổ biến. Sau đây là các cách thông dụng để xử lý khi gặp tình trạng xung đột IP:

  • Cách 1: Khởi động lại hệ thống Modem và Router.
  • Cách 2: Làm mới lại IP bằng cmd.
  • Cách 3: Tự cài đặt lại địa chỉ IP.

Để biết thêm chi tiết cách xử lý, bạn hãy theo dõi tiếp nội dung bên dưới: 

Dấu hiệu nhận biết xung đột IP

Các thông báo thường thấy cho biết hệ thống đang bị xung đột IP:

  • There is an IP address conflict with another system on the network”: Bạn đang có xung đột với một IP khác trong mạng.
  • This IP address is already in use on the network. Please reconfigure a different IP address.”: Địa chỉ IP này đã được sử dụng. Bạn cần thiết lập một địa chỉ khác.

Dù Modem và Router vẫn hoạt động bình thường nhưng máy tính bỗng nhiên mất kết nối.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng xung đột IP

Một số nguyên nhân chính dẫn đến xung đột IP là:

  • Hai máy tính cùng thiết lập địa chỉ IP tĩnh giống nhau.
  • Trong cùng hệ thống, một máy cài địa chỉ IP tĩnh trùng với một máy đã cài địa chỉ DHCP.
  • Gửi địa chỉ IP khi máy tính đang ở trạng thái Sleep. Lúc này, một máy tính khác đang sử dụng địa chỉ IP mà máy tính đó sử dụng trước lúc sleep.
  • Có khả năng xung đột IP với chính nó khi máy tính có nhiều network adapters.
  • Thiết lập nhiều kết nối không dây trong hệ thống.

Vậy cách xử lý xung đột IP như thế nào?

Có 3 cách giúp bạn giải quyết tình trạng xung đột IP:

  • Cách 1: Restart Modem và Router.
  • Cách 2: Làm mới IP bằng CMD.
  • Cách 3: Tự thiết lập lại địa chỉ IP.

Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết từng cách.

Cách 1: Restart Modem và Router

Khi Modem và Router được bật hàng giờ, hàng ngày, hàng tháng thì việc phát sinh lỗi là rất cao. Do đó cần tắt Modem và Router trong vòng 15-30 giây, sau đó lần lượt mở lại Modem và Router và hoạt động bình thường.

Cách 2: Làm mới IP bằng CMD

xử lý xung đột IP bằng cách làm mới IP bằng CMD

Bước 1: Nhấn tổ hợp windows + R (đối với windows) > Gõ cmd.

Bước 2: Nhập lệnh “ipconfig /release” để xóa IP hiện tại.

Lưu ý: Nếu dùng IP tĩnh, sẽ hiển thị thông báo lỗi: The operation failed as no adapter is in the state permissible for this operation. Lúc này bạn cần chuyển sang Cách 3.

Bước 3: Nhập lệnh “ipconfig /renew” để thiết lập IP mới. 

Lúc này địa chỉ IP mới đã được tạo mà hiển thị ở dòng Ipv4 Address.

Cách 3: Tự thiết lập lại địa chỉ IP

Khi đang dùng IP tĩnh, cần thiết lập một IP mới không trùng với các IP đã có sẵn trong hệ thống. Để thiết lập IP bạn cần dùng DHCP, các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Vào Control Panel > Chọn Network and Sharing Center > Chọn Change adapter settings.

xử lý xung đột IP bằng cách tự thiết lập lại địa chỉ IP

Bước 2: Click chuột phải vào mạng đang dùng,  Chọn “Properties”.

Bước 3: Chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4) > Chọn “Properties”.

Bước 4: Tại đây, bạn có 2 cách

  • 4.1: Tự lấy IP mới từ DHCP (Obtain an IP address automatically).
  • 4.2: Tự điền IP tĩnh mới ( Use the following IP address).

Nếu không chắc địa chỉ bạn muốn điền có trùng với các IP có sẵn hay không. Hãy chọn cách tự động lấy IP mới từ DHCP, nó sẽ tự động quét các IP có sẵn và thiết lập cho bạn một IP mới không bị xung đột với các IP có sẵn.

Tổng kết về IP Address

Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn sẽ hiểu rõ hơn về IP. Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến IP, hãy để lại comment ở bên dưới, BKHOST sẽ trả lời bạn trong thời gian sớm nhất.

P/s: Bạn cũng có thể truy cập vào Blog của BKHOST để đọc thêm các bài viết chia sẻ kiến thức quản trị mạng, website, domain, hosting, vps, server, email… Chúc bạn thành công!

Dịch vụ Nvme Hosting WordPress tốc độ cao

Nóng BKHOST đang có chương trình khuyến mãi cực shock cho khách hàng đăng ký dịch vụ Nvme Hosting WordPress tại BKHOST:

  • Giảm giá lên đến 40%.
  • Giá chỉ từ 23k/năm.
  • Tặng gói bảo mật SSL Let’s Encrypt.

Đăng ký ngay:

cloud hosting wordpress

Tôi là Trịnh Duy Thanh, CEO & Founder Công ty Cổ Phần Giải Pháp Mạng Trực Tuyến Việt Nam - BKHOST. Với sứ mệnh mang tới các dịch vụ trên Internet tốt nhất cho các cá nhân và doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tôi luôn nỗ lực hết mình nâng cấp đầu tư hệ thống phần cứng, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để đem đến những sản phẩm hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng. Vì vậy, tôi tin tưởng sẽ đem đến các giải pháp CNTT mới nhất, tối ưu nhất, hiệu quả nhất và chi phí hợp lý nhất cho tất cả các doanh nghiệp.
Bình luận

Thanh toán linh hoạt

Chúng tôi chấp nhận thanh toán như ATM, Visa, Internet Banking, Paypal, Baokim, Ngân lượng

Gọi ĐT tư vấn ngay
Chat ngay qua Zalo
Chat ngay qua Messenger