#

Giao thức IPv6 là gì? Cách cài đặt và sử dụng địa chỉ IPv6

 31/03/2022 - 10:10 Trịnh Duy Thanh

Nói đến việc trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị trong mạng internet thì có 2 giao thức mà ai cũng biết đến đó là IPv4 và IPv6. Lần trước, BKHOST đã giới thiệu cho bạn về IPv4. Trong bài viết này, hãy đến với giao thức có phạm vi rộng lớn hơn và sẽ thay thế IPv4 trong tương lai. Ok, hãy cùng bắt đầu ngay thôi nào.

IPv6 là gì?

IPv6 là phiên bản IP thế hệ thứ 6.

Trước đây, giao thức IP được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của việc nghiên cứu quân sự. Khi đó thì khối lượng sử dụng IP không nhiều nên với IPv4, 32bit là quá đủ để kết nối và giúp các thiết bị mạng giao tiếp với nhau. Nhưng càng về sau này, khi công nghệ thông tin và mạng lưới internet toàn cầu ngày càng phát triển kéo theo số lượng lớn người dùng tăng lên, IPv4 không thể nào đáp ứng đủ được số địa chỉ IP cần thiết. Nói cụ thể hơn, với khoảng hơn 4 tỷ địa chỉ IP của IPv4 là không thể đáp ứng được số người dùng trên thế giới đang ngày càng tăng như hiện nay.

Dịch vụ Nvme Hosting WordPress tốc độ cao

Nóng BKHOST đang có chương trình khuyến mãi cực shock cho khách hàng đăng ký dịch vụ Nvme Hosting WordPress tại BKHOST:

  • Giảm giá lên đến 40%.
  • Giá chỉ từ 23k/năm.
  • Tặng gói bảo mật SSL Let’s Encrypt.

Đăng ký ngay:

hosting wordpress giá rẻ

Để phát triển giao thức liên lạc giữa các thiết bị, IPv6 đã được nghiên cứu và cho ra đời. Đầu những năm 1990, IPv6 đã được phát triển bởi IETF và có tên IP Next Generation. Đến năm 1998, IPv6 đã được ICANN cho phép hoạt động và chính thức sử dụng tên IPv6.

Giao thức IPv6 từ lúc ra đời đã khắc phục được những vấn đề mà IPv4 không thể thực hiện được. Những điều đó bao gồm:

  • Không gian của IPv4 là 32 bit còn IPv6 là 128 bit. Nhờ vậy nên không gian lưu trữ của IPv6 lớn hơn gấp 4 lần.
  • Tính bảo mật thông tin tốt hơn.
  • Khả năng định tuyến được nâng cao đáng kể.
  • IPv6 có cấu hình đơn giản hơn IPv4.

Lợi ích của IPv6 là gì?

Để hình dung rõ hơn lợi ích IPv6 mang lại, chúng ta sẽ đến với những công dụng sau đây của IPv6:

  • IPv4 chỉ có 32 bit nên chỉ có thể cung cấp 4 tỷ địa chỉ IP. Còn IPv6 có đến 128 bit nên có thể cung cấp đến 2128 địa chỉ IP. Đây là một con số khổng lồ có thể đáp ứng được rất nhiều thiết bị mạng hoạt động cùng lúc trên toàn thế giới. Tìm hiểu thêm: bit là gì?
  • IPv6 không cần đến DHCP vẫn có thể tự cấu hình các địa chỉ IP. Còn IPv4 cần phải nhờ vào DHCP để cấu hình. Vì vậy khả năng quản trị của IPv6 là tốt hơn.
  • IPv6 có cấu trúc phân cấp khi định tuyến nên sẽ không bị quá tải. Còn IPv4 lại không có cấu trúc này cho nên IPv6 định tuyến tốt hơn.
  • IPv6 có cấu hình và triển khai Multicast tốt hơn IPv4.
  • IPv6 được định dạng và sắp xếp tốt hơn header tốt hơn. Nhờ đó mà khả năng bảo mật được nâng cao hơn.
  • IPv6 có thiết kế để hỗ trợ các thiết bị di động. IPv4 gặp nhiều hạn chế về vấn đề này.

Cấu trúc địa chỉ IPv6 như thế nào?

Tương tự IPv4, IPv6 cũng được chia thành các nhóm. 128 bit sẽ được chia thành 8 nhóm 16 bit. Giữa các nhóm sẽ được phân cách bằng dấu hai chấm.

Cách diễn đạt 1 địa chỉ IPv6 như sau:

FEDC:BA98:768A:0C98:FEBA:CB87:7678:1111:1080:0000:0000:0070:0000:0989:CB45:345F

Bạn có thể thấy là một địa chỉ như trên rất dài nên để rút gọn, người ta thường bỏ số 0 đầu các nhóm. Riêng các nhóm chỉ toàn số 0 thì sẽ được ghi thành “::”

Cấu trúc địa chỉ IPv6

Cấu trúc của Address Prefixes

Cấu trúc của Address Prefixes có dạng là IPv6-address/ prefix-length. Trong đó:

  • IPv6-address là địa chỉ IPv6
  • Prefix-length là số bit liền kề nhau trong prefix.

Ví dụ, 56 bit prefix 200F00000000AB có thể được biểu diễn như sau:

200F::AB00:0:0:0:0/56

200F:0:0:AB00::/56

Một điều bạn cần lưu ý là ký hiệu “::” chỉ được sử dụng một lần khi bạn muốn biểu diễn một địa chỉ IPv6.

Các thành phần của IPv6

Địa chỉ IPv6 có 3 thành phần:

  • site prefix.
  • subnet ID.
  • interface ID.

Các thành phần của IPv6

Site prefix

Đặc điểm của Site prefix là khi nó nhận ra người dùng đang xài mạng của nó và đã được truy cập internet thì nó sẽ hướng người dùng đến việc chia sẻ và sử dụng chung. Site prefix sẽ được gán cho website nhờ vào ISP. Khi sử dụng, tất cả những máy tính cùng 1 mạng sẽ chia sẻ với nhau thông qua thành phần này. 

Subnet ID

Subnet ID là một bộ phận có cấu trúc giống với một mạng đơn nằm bên trong web đóng vai trò thể hiện cấu trúc site của mạng. .

Interface ID

Interface ID có đặc điểm và cấu trúc giống với phần ID trong IPv6. Điểm khác biệt là cấu hình chia host sẽ được thực hiện tự động.

Ví dụ:

Một địa chỉ IP thuộc IPv6 như sau: 2001:0f68:0000:0000:0000:0000:1986:69af 

Trong đó:

  • Site prefix: 2001:0f68:0000
  • Subnet ID: 0000
  • Interface ID: 0000:0000:1986:69af

Phân loại địa chỉ IPv6

Địa chỉ IPv6 được chia thành 3 loại sau đây:

Unicast:

Địa chỉ Unicast là địa chỉ hướng đến một cổng IPv6 duy nhất. Nếu gói tin được gửi đến địa chỉ này thì nó sẽ được gửi đến cổng IPv6 đã được chỉ định. Địa chỉ này thường áp dụng cho giao tiếp 1 vs 1.

Multicast:

Địa chỉ Multicast là địa chỉ hướng đến một nhóm các cổng IPv6. Nếu gói tin được gửi đến địa chỉ này thì nó sẽ được gửi đến tất cả các cổng IPv6 nằm trong nhóm. Loại địa chỉ này thường áp dụng cho giao tiếp 1 vs nhiều

Anycast:

Địa chỉ Anycast là địa chỉ được định hướng đến một nhóm các cổng IPv6. Tuy nhiên khác với Multicast, khi một gói tin gửi đến địa chỉ này, nó sẽ chỉ được gửi đến 1 cổng bất kỳ trong các cổng được hướng đến. Thông thường sẽ là cổng gần nhất.

Cách cấu hình IPv6 trên Windows Server

Đối với Windows Server, có 2 cách để gán địa chỉ IPv6 đó là cách thủ công và cách dùng cấu hình DHCPv6.

Hướng dẫn gán địa chỉ IPv6 thủ công

Đối với cách thủ công, bạn có thể áp dụng cho 2 hệ điều hành Windows Server 2012 có hoặc không có R2. Có 2 cách trong trường hợp này đó là sử dụng TCP/IPv6 hoặc Windows PowerShell.

Cách 1: Sử dụng Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6)

  • Cách này trước tiên bạn phải vào hộp thoại TCP/IPv6 Properties.
  • Hãy tìm biểu tượng wifi trên taskbar rồi nhấn chuột phải rồi chọn Open network and sharing center.
  • Tiếp theo hãy vào Change adapter settings, nhấn chuột phải vào chỗ mạng rồi chọn Properties.
  • Tiếp theo nhấn chọn Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6) rồi vào Properties.
  • Sau khi hộp thoại đã hiện lên, bạn hãy cài đặt các địa chỉ IPv6, tiền tố mạng con, gateway, DNS giống hình dưới đây.

 gán địa chỉ IPv6 thủ công sử dụng Internet Protocol Version 6

Cách 2: Cấu hình IPv6 thủ công bằng Windows PowerShell

Để minh họa cụ thể, dưới đây sẽ là ví dụ cấu hình thủ công bằng Windows PowerShell cho địa chỉ IPv6. Việc cấu hình này sẽ được thực hiện trên Interface vật lý của máy.

Trước tiên là chạy Ipconfig ở máy chủ, khi đó sẽ ra giống thế này:

PS C:\> ipconfig
Windows IP Configuration
Ethernet adapter Ethernet:
Connection-specific DNS Suffix . :
Link-local IPv6 Address . . . . . : fe80::2025:61fb:b68:c266%12
IPv4 Address. . . . . . . . . . . : 172.16.11.75
Subnet Mask . . . . . . . . . . . : 255.255.255.0
Default Gateway . . . . . . . . . : 172.16.11.1
Tunnel adapter isatap.{DD59BFFD-706A-4685-9073-647788046335}:
Media State . . . . . . . . . . . : Media disconnected
Connection-specific DNS Suffix . :
Tunnel adapter Teredo Tunneling Pseudo-Interface:
Media State . . . . . . . . . . . : Media disconnected
Connection-specific DNS Suffix . :

Trong đó:

  • Tên của Interface vật lý được hiển thị là Ethernet.
  • Interface này được gán địa chỉ IPv4 là 172.16.11.75
  • Địa chỉ link local IPv6 là fe80::2025:61fb:b68:c266%12

Ở cuối địa chỉ link-local IPv6 bạn sẽ thấy có %12. Đây là Zone identifier, trên Windows nó tương tự chỉ mục của Interface và dùng để xác định các liên kết trên địa chỉ. Khi dùng lệnh cmdlet Get-NetAdapter, bạn có thể xem được những chỉ mục và tên của những Interface vật lý ở máy bạn. Ví dụ cụ thể bên dưới đây:

PS C:\> Get-NetAdapter | fl Name,ifIndex
Name : Ethernet
ifIndex : 12

Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng cmdlet Get-NetIPAddress để xem địa chỉ của Interface vật lý Ethernet. Cách này sẽ cho bạn biết nhiều thứ hơn là dùng lệnh Ipconfig.

PS C:\> Get-NetIPAddress | where {$_.InterfaceAlias -eq "Ethernet"}
IPAddress : fe80::2025:61fb:b68:c266%12
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : WellKnown
SuffixOrigin : Link
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore
IPAddress : 172.16.11.75
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv4
Type : Unicast
PrefixLength : 24
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore

Lệnh cmdlet New NetIPAddress có thể dùng để gán địa chỉ Unicast IPv6 global và gateway. Dưới đây là minh họa gán địa chỉ Unicast mới có độ dài tiền tố là 64 và gateway mặc định cho “Ethernet”:

PS C:\> New-NetIPAddress -InterfaceAlias "Ethernet" -IPAddress 2001:DB8:3FA9::D3:9C5A `
PrefixLength 64 -DefaultGateway 2001:DB8:3FA9::0C01
IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Tentative
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore
IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Invalid
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : PersistentStore

Như vậy là phần cài đặt đã xong. Để xem và xác nhận lại kết quả, bạn có thể dùng lệnh Get-NetIPAddress cùng tham số AddressFamily để xem thông tin hiển thị IPv6 như bên dưới:

PS C:\> Get-NetIPAddress -AddressFamily IPv6 | where {$_.InterfaceAlias -eq "Ethernet"}
IPAddress : fe80::2025:61fb:b68:c266%12
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : WellKnown
SuffixOrigin : Link
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore
IPAddress : 2001:db8:3fa9::d3:9c5a
InterfaceIndex : 12
InterfaceAlias : Ethernet
AddressFamily : IPv6
Type : Unicast
PrefixLength : 64
PrefixOrigin : Manual
SuffixOrigin : Manual
AddressState : Preferred
ValidLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
PreferredLifetime : Infinite ([TimeSpan]::MaxValue)
SkipAsSource : False
PolicyStore : ActiveStore

Bây giờ thì Interface Ethernet đã có địa chỉ IPv6 link-local và IPv6 global. Khi kiểm tra thông tin trong TCP/IPv6 Properties, thông tin hiển thị sẽ giống như hình dưới đây và Ethernet đã có thể kết nối mạng.

Ảnh chụp này xác nhận việc thiết lập địa chỉ IP đã được cấu hình thành công sử dụng Windows PowerShell

Cấu hình máy chủ DHCPv6

Cách cấu hình máy chủ DHCPv6 có thể áp dụng cho các hệ điều hành Window Server 2008, 2008 R2, 2012, 2012 R2. Bằng cách cấu hình này, bạn có thể cấu hình địa chỉ IPv6 có trạng thái hoặc phi trạng thái đều được. Cách thực hiện gồm 3 bước như sau:

Bước 1: Cài đặt vai trò cho DHCP server.

Bước 2: Gán địa chỉ tĩnh cho các Interface trên DHCPv6. Việc gán địa chỉ tĩnh này nhằm mục đích biết được những yêu cầu được gửi đến DHCPv6.

Bước 3: Vào phần DHCP, nhấn vào mục máy chủ và vào phần IPv6. Lúc này sẽ có 3 lựa chọn cài đặt cấu hình:

  • Cài đặt cấu hình tự động cho các địa chỉ phi trạng thái: Nhấp chuột phải vào Server Options trong IPv6 rồi nhấn Configure Options:

Cấu hình máy chủ DHCPv6 bước 3-1

Cấu hình máy chủ DHCPv6 bước 3-2

  • Cài đặt cấu hình tự động địa chỉ có trạng thái: nhấn chuột phải vào mục IPv6 và nhấn vào dòng New Scope:

Cấu hình máy chủ DHCPv6 bước 3-3

  • Tiếp theo dùng New Scope Wizard cấu hình những thông tin cần thiết.

Hướng dẫn cách đặt địa chỉ IPv6 cho win 7, 8, 10

Để đặt địa chỉ IPv6 cho các hệ điều hành Windows 7, 8, 10, bạn hãy thực hiện theo 5 bước sau:

Bước 1: Mở Run và nhập ncpa.cpl rồi nhấn OK.

Bước 2: Click chuột phải vào card mạng bạn muốn cài IPv6 rồi chọn Properties.

Bước 3: Nhấn dấu tích vào ô Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6), sau đó nhấn nút Properties.

đặt địa chỉ IPv6 cho win 7, 8, 10 bước 3

Bước 4: Điền các thông số địa chỉ IPv6 bạn muốn cấu hình.

đặt địa chỉ IPv6 cho win 7, 8, 10 bước 4

Bước 5: Các bước cài đặt đã xong, bây giờ bạn có thể ping để xem kết quả IPv6 có được cài đặt đúng hay chưa. Hãy vào cmdipconfig, bạn sẽ thấy giống như hình dưới đây.

cách đặt địa chỉ IPv6 cho win 7, 8, 10 bước 5

Tiếp theo gõ ping -6 ipv6.google.com

đặt địa chỉ IPv6 cho win 7, 8, 10 bước 5

Nếu thấy có kết quả trả lời từ hệ thống thì có nghĩa là việc cài đặt đã thành công.

Hướng dẫn kiểm tra kết nối IPv6

Việc kiểm tra kết nối IPv6 sẽ có 2 đối tượng là kiểm tra nhà mạng và kiểm tra máy tính của bạn. Cách làm cụ thể cho 2 trường hợp đó như sau:

Hướng dẫn kiểm tra IPv6 của nhà mạng

Cách kiểm tra IPv6 nhà mạng rất đơn giản, bạn chỉ cần vào địa chỉ http://test-ipv6.com để kiểm tra. Khi kiểm tra bằng cách này, bạn sẽ biết được thiết bị của bạn đang sử dụng Internet bằng IPv4 hay IPv6. Ngoài ra, bạn sẽ còn được biết địa chỉ IP, tên nhà mạng bạn đang dùng và khả năng truy cập những web sử dụng IPv6 như thế nào.

Hướng dẫn kiểm tra máy tính bạn đã sẵn sàng với IPv6 chưa

Đối với máy tính, bạn sẽ có 2 cách để kiểm tra là dùng 1 trong 2 địa chỉ ipv6test.google.com hoặc ipv6-test.com.

Cách 1: Sử dụng địa chỉ ipv6test.google.com

kiểm tra máy tính đã sẵn sàng với IPv6 chưa sử dụng địa chỉ ipv6test.google.com

Đây là công cụ kiểm tra kết nối IPv6 trên máy tính mà Google tạo ra để hỗ trợ người dùng. Nếu kết quả là bạn chưa kết nối IPv6 thì công cụ này cũng sẽ cho biết là việc truy cập các web chạy IPv6 có gặp vấn đề gì hay không.

Cách 2: Sử dụng địa chỉ ipv6-test.com

 kiểm tra máy tính đã sẵn sàng với IPv6 chưa sử dụng địa chỉ ipv6-test.com

Cách này sẽ giúp bạn biết được máy tính của mình đang chạy IPv6 hay IPv4, địa chỉ IP, tên nhà mạng và khả năng vào các web chạy IPv6 có gặp vấn đề gì hay không. Tuy nhiên công cụ này còn kiểm tra một đặc điểm nữa đó là sự ưu tiên dành cho IPv6. Nếu máy của bạn đã cài IPv6 thì trình duyệt sẽ tự động ưu tiên cho giao thức này. Tuy nhiên vẫn có những lúc ngoại lệ, khi đó thì bạn cần phải khởi động lại trình duyệt.

Tổng kết về IPv6

IPv6 là giao thức mạng mang lại rất nhiều lợi ích cho người dùng và cả hệ thống Internet toàn cầu. Hiện nay các đơn vị đang dần dần chuyển đổi hoàn toàn từ IPv4 sang IPv6 nên để giúp các bạn bắt kịp với các hệ thống mạng, BKHOST đã hướng dẫn cho bạn những cách để cài đặt IPv6 đầy đủ nhất. Hãy áp dụng những hướng dẫn này để giúp ích cho mình trong việc cài đặt IPv6.

P/s: Bạn cũng có thể truy cập Blog của BKHOST để đọc thêm các bài viết chia sẻ kinh nghiệm quản trị mạng, quản trị website, domain, hosting, vps, server, email,… Chúc bạn thành công. 

Đăng ký Hosting Giá Rẻ chất lượng quốc tế

BKHOST cung cấp dịch vụ Hosting Giá Rẻ, sử dụng 100% ổ cứng SSD Enterprise được xây dựng trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây, cho tốc độ cao, ổn định và bảo mật tối đa.

  • Giảm giá lên đến 40%.
  • Chi từ 9k/tháng.
  • Miễn phí gói bảo mật SSL Let’s Encrypt.

Đăng ký ngay:

hosting giá rẻ cho sinh viên

Tôi là Trịnh Duy Thanh, CEO & Founder Công ty Cổ Phần Giải Pháp Mạng Trực Tuyến Việt Nam - BKHOST. Với sứ mệnh mang tới các dịch vụ trên Internet tốt nhất cho các cá nhân và doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tôi luôn nỗ lực hết mình nâng cấp đầu tư hệ thống phần cứng, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để đem đến những sản phẩm hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng. Vì vậy, tôi tin tưởng sẽ đem đến các giải pháp CNTT mới nhất, tối ưu nhất, hiệu quả nhất và chi phí hợp lý nhất cho tất cả các doanh nghiệp.
Bình luận

Thanh toán linh hoạt

Chúng tôi chấp nhận thanh toán như ATM, Visa, Internet Banking, Paypal, Baokim, Ngân lượng

Gọi ĐT tư vấn ngay
Chat ngay qua Zalo
Chat ngay qua Messenger