Trang chủ / Blog / So sánh IPv6 và IPv4, chúng hoạt động như thế nào?
#

So sánh IPv6 và IPv4, chúng hoạt động như thế nào?

 07/01/2022 - 07:30 Trịnh Duy Thanh

Trong bối cảnh Internet đang bùng nổ mạnh mẽ hiện nay, người dùng hay thường nghe đến hai giao thức Internet là IPv6 và IPv4. Vậy IPv4 và IPv6 là gì? Hai giao thức này có những đặc điểm giống và khác nhau nào? Hãy cùng BKHOST tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.

Có thể bạn quan tâm:

Định nghĩa về IPv4 và IPv6

IPv4 và IPv6 chính là hai phiên bản phổ biến nhất của giao thức mạng Internet. Nếu IPv4 là phiên bản cũ, có 32 bit với tổng số địa chỉ IP là 4.29 x 10^9 thì IPv6 có tới 128 bit với 3.4 x 10^38 địa chỉ IP.

IPv4 là viết tắt của Internet Protocol version 4 – Là loại giao thức không hướng kết nối (connectionless) được dùng như Ethernet trong những hệ thống mạng chuyển mạch gói (Network packet switching). IPv4 sẽ thực hiện nhiệm vụ nhận dạng thiết bị cũng như cung cấp kết nối logic cho thiết bị mạng.

Với mô hình best-effort, IPv4 hoàn toàn không phân phối trùng lặp địa chỉ IP (sẽ không phân phối cùng một địa chỉ IP cho 2 thiết bị khác nhau). IPv4 có sự linh hoạt khi có thể thực hiện cấu hình thủ công hoặc tự động trên bất kỳ thiết bị nào với bất kỳ loại mạng khác nhau.

IPv4 va IPv6 la gi?
IPv4 và IPv6 là hai phiên bản phổ biến của giao thức Internet

IPv6 (Internet Protocol version 6) là phiên bản giao thức mạng tiếp theo và nâng cấp hơn so với IPv4. Cụ thể IPv6 đã tăng lên đến 2^128 địa chỉ IP trong khi IPv4 chỉ là 2^32.

So sánh IPv6 và IPv4

IPv4 và IPv6 có những đặc điểm khác nhau như sau:

Điểm khác biệt IPv4 IPv6
Khả năng tương thích với các thiết bị di động Địa chỉ sử dụng ký hiệu dấu thập phân, không phù hợp với mạng di động Địa chỉ được phân tách bằng dấu hai chấm – thập lục phân. Giúp cho nó tương thích tốt hơn với các mạng di động
Ánh xạ Address Resolution Protocol dùng để ánh xạ đến các địa chỉ MAC Neighbor Discovery Protocol dùng để ánh xạ đến địa chỉ MAC
DHCP Khi kết nối mạng, clients được yêu cầu tiếp cận với DHCP Clients được cung cấp địa chỉ, không cần phải liên hệ bắt buộc với máy chủ nào khác
Bảo mật IP Tùy chọn Bắt buộc
Các trường tùy chọn Không. Thay vào đó là các tiêu đề tiện ích mở rộng
Quản lý nhóm mạng con cục bộ Sử dụng Internet Group Management Protocol (GMP) Sử dụng Multicast Listener Discovery (MLD)
Phân giải IP thành MAC Broadcasting ARP Multicast Neighbor Solicitation
Cấu hình địa chỉ Thực hiện thủ công hoặc qua DHCP Sử dụng tự động cấu hình địa chỉ không trạng thái bằng ICMP hoặc DHCP6
DNS Record Ở địa chỉ A Ở địa chỉ AAAA
Packet Header Không xác định được packet flow để xử lý QoS. Bao gồm cả các tùy chọn kiểm tra checksum Flow Label Fields chỉ định luồng gói để xử lý QoS
Packet Fragmentation Cho phép từ các router truyền đến máy chủ Chỉ truyền được đến máy chủ
Kích thước gói Tối thiểu là 576 byte Tối thiểu là 1208 byte
Bảo mật Chủ yếu dựa vào tầng ứng dụng Có giao thức bảo mật riêng được gọi là IPSec
Tính di động và khả năng tương tác Các cấu trúc liên kết mạng tương đối hạn chế. Do đó, làm giảm tính di động và khả năng tương tác Cung cấp tính di động và khả năng tương tác được nhúng trong các thiết bị mạng
SNMP Hỗ trợ Không hỗ trợ
Address Mask Dùng cho mạng được chỉ định từ phần máy chủ Không được sử dụng
Address Features Network Address Translation được sử dụng, cho phép NAT một địa chỉ đại diện cho hàng ngàn địa chỉ non-routable Direct Addressing là khả thi vì không gian địa chỉ rộng lớn
Cấu hình mạng Được cấu hình thủ công hoặc với DHCP Cấu hình tự động
Giao thức định tuyến thông tin (RIP) Hỗ trợ Không hỗ trợ
Phân mảnh Được thực hiện trong quá trình routing Được thực hiện bởi người gửi
VLSM Hỗ trợ Không hỗ trợ
Cấu hình Để giao tiếp với các hệ thống khác, một hệ thống mới phải được cấu hình Tùy chọn cấu hình
Số lớp Năm lớp (A-E) Không giới hạn lưu trữ địa chỉ IP
Loại địa chỉ Multicast, Broadcast và Unicat Anycast, Unicast và Multicast
Trường Checksum Không
Chiều dài Header 20 40
Số lượng Header field 12 8
Address method Địa chỉ số Địa chỉ chữ và số
Kích thước địa chỉ 32 bit 128 bit

Cách thức hoạt động của địa chỉ IP

Để biết địa chỉ IPv4 và IPv6 hoạt động thế nào, bạn cần hiểu rõ về cách hoạt động của địa chỉ IP trước. Cách hoạt động cụ thể như sau:

Giao thức Internet (Internet Protocol – Viết tắt là: IP) bao gồm một tập hợp nhiều quy tắc chi phối cách các gói dữ liệu được truyền tải trên Internet.

Trong một mạng lưới gồm nhiều thiết bị được kết nối với nhau, mỗi thiết bị cần có một địa chỉ IP duy nhất để xác định danh tính riêng của nó (không thể có 01 địa chỉ IP cho nhiều hơn 01 thiết bị). Ngược lại, nếu một thiết bị không có địa chỉ IP, nó không thể thực hiện việc giao tiếp với các thiết bị khác trong mạng lưới đó.

IP hoat dong nhu the nao?
Hiểu rõ về hoạt động của địa chỉ IP đồng nghĩa hiểu về hoạt động của IPv4 và IPv6

Khi các thiết bị giao tiếp với nhau, dữ liệu (website, email, tin nhắn…) sẽ được mã hóa thành các bit và được đóng gói. Quá trình này gọi là Datagram hay “một gói dữ liệu”.

Để dữ liệu có thể được truyền tải thông qua internet, một hệ thống mạng Full Stack là bắt buộc phải có (IP chỉ là một phần trong hệ thống này) – Bao gồm 4 tầng lớp theo thứ tự từ trên xuống là tầng Application, tầng Transport, tầng Networking và cuối cùng là tầng Link.

Đối với người dùng, tầng Application là tầng quen thuộc nhất vì người dùng sử dụng hàng ngày. Khi muốn truy cập vào bất kỳ website nào đó, người dùng cần nhập đường dẫn của web đó và đó chính là tầng Application.

Kết luận

Thông qua bài viết trên, bạn đã có thể hiểu rõ về khái niệm cũng như cách hoạt động của IPv4 và IPv6. Nếu IPv6 giữ được những cốt lõi cần thiết của phương thức giao tiếp hiện tại thì IPv4 chỉ để sử dụng vận chuyển và liên lạc. Đó cũng chính là lý do mà IPv6 trở nên phát triển hơn, cung cấp tính linh hoạt, khả năng mở rộng cũng như tính liền mạch trong lĩnh vực mạng ngày nay.

Tôi là Trịnh Duy Thanh, CEO & Founder Công ty Cổ Phần Giải Pháp Mạng Trực Tuyến Việt Nam - BKHOST. Với sứ mệnh mang tới các dịch vụ trên Internet tốt nhất cho các cá nhân và doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tôi luôn nỗ lực hết mình nâng cấp đầu tư hệ thống phần cứng, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để đem đến những sản phẩm hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng. Vì vậy, tôi tin tưởng sẽ đem đến các giải pháp CNTT mới nhất, tối ưu nhất, hiệu quả nhất và chi phí hợp lý nhất cho tất cả các doanh nghiệp.
Bình luận

Thanh toán linh hoạt

Chúng tôi chấp nhận thanh toán như ATM, Visa, Internet Banking, Paypal, Baokim, Ngân lượng

Gọi ĐT tư vấn ngay
Chat ngay qua Zalo
Chat ngay qua Messenger